Nội Dung Đồ Án Xây Dựng Khu Công Nghiệp Gia Bình II

Nội Dung Đồ Án Xây Dựng Khu Công Nghiệp Gia Bình II

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
Số:  186/UBND-XDCB
V/v xin ý kiến về nội dung Đồ án quy hoạch phân khu xây dựng Khu công nghiệp Gia Bình II, tỷ lệ 1/2.000,       huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

                 Bắc Ninh, ngày 17   tháng  6  năm 2020


                                 Kính gửi:
Bộ Xây dựng
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội;
Căn cứ Nghị định hợp nhất số 07/VBHN-XD ngày 22/11/2019 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015; số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 về việc quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng, số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế;
Căn cứ Văn bản số 1511/TTg-KTN ngày 10/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh; 
Căn cứ Đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bắc Ninh đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1369/QĐ-TTg ngày 17/10/2018;
Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 111/BCTĐ-SXD ngày 25/5/2020, UBND tỉnh báo cáo, trình Bộ Xây dựng xem xét, cho ý kiến về nội dung Đồ án quy hoạch phân khu xây dựng Khu công nghiệp Gia Bình II, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh, tỷ lệ 1/2000 (sau đây viết tắt là Đồ án QHPK KCN Gia Bình II), nội dung cụ thể như sau:
1. Phạm vi ranh giới và quy mô quy hoạch
a) Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch: Khu Công nghiệp Gia Bình II nằm trên địa bàn các xã Nhân Thắng, xã Bình Dương, xã Thái Bảo và xã Vạn Ninh, có ranh giới như sau: Phía Đông giáp đường QL.17; phía Tây giáp đất canh tác và khu dân cư xã Thái Bảo; phía Nam giáp xã Nhân Thắng và xã Bình Dương; phía Bắc giáp đường tỉnh ĐT.282B.
b) Quy mô quy hoạch: Khoảng 261,84ha, trong đó diện tích khu công nghiệp khoảng 250,00ha.
2. Mục tiêu, tính chất quy hoạch
a) Mục tiêu:
Cụ thể hóa nội dung đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bắc Ninh đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt.
Đầu tư xây dựng khu công nghiệp tập trung theo hướng hiện đại, công nghiệp sạch để thúc đẩy phát triển kinh tế của huyện Gia Bình và tỉnh Bắc Ninh; làm cơ sở pháp lý để đầu tư xây dựng và quản lý xây dựng đối với các dự án trong KCN theo quy hoạch.
b) Tính chất: Là khu công nghiệp tập trung có hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ để thu hút các nhà đầu tư, các dự án sản xuất kinh doanh hiện đại, công nghệ tiên tiến, công nghiệp sạch không gây ô nhiễm môi trường.
3. Phân khu chức năng và tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan
a) Phân khu chức năng
Các khu chức năng trong KCN bao gồm: Khu đất xây dựng nhà máy, khu hành chính, dịch vụ, cây xanh, giao thông, bãi đỗ xe và khu các công trình HTKT đầu mối…, được kết nối với nhau qua các trục giao thông trong khu công nghiệp.
b) Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan
- Hai trục không gian chính là tuyến đường 42,0m theo hướng kết nối với Tây Bắc, nối từ đường trục trung tâm xã Nhân Thắng và đường tỉnh ĐT.282B và tuyến đường 42,0m kết nối từ đường QL.17 vào trung tâm KCN. Quy hoạch công trình văn phòng điều hành, dịch vụ nằm dọc đường gom QL.17, công viên cây xanh tại khu vực trung tâm tạo kiến trúc cảnh quan cho KCN.
- Các lô đất công nghiệp được quy hoạch với quy mô đa dạng, các lô đất lớn được quy hoạch giáp đường tỉnh ĐT.282B, thuận lợi trong thu hút các nhà đầu tư thứ cấp.
- Kiến trúc công trình: Các công trình trong KCN theo kiến trúc hiện đại, hợp khối, phù hợp với chức năng công nghiệp; các công trình văn phòng, dịch vụ có chiều cao từ 1-10 tầng; công trình nhà máy có chiều cao từ 1-7 tầng.
- Tổ chức không gian cây xanh, mặt nước đảm bảo cảnh quan, môi trường; tổ chức bãi đỗ xe, hạ tầng kỹ thuật đảm bảo thuận tiện khi sử dụng.
- Khoanh vùng nghĩa trang hiện tại, cải tạo, trồng cây xanh đảm bảo cảnh quan môi trường.
4. Quy hoạch sử dụng đất

Nội Dung Đồ Án Xây Dựng Khu Công Nghiệp Gia Bình II

5. Quy định quản lý: Được thẩm định và ban hành kèm theo Quyết định phê duyệt quy hoạch.
6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng
Các công trình đường ống cấp nước, thoát nước được chôn ngầm trong đất; các đường dây viễn thông, cấp điện chiếu sáng được ngầm trong các hệ thống cống cáp kỹ thuật, hào kỹ thuật.
a) Quy hoạch cao độ nền, thoát nước mặt:
- Cao độ nền hoàn thiện từ +3,10m đến +3,90m, được thiết kế khống chế trên cơ sở chế độ thủy văn và thông số thiết kế của kênh tiêu N39, N41, cao độ hiện trạng của khu dân cư hiện trạng thôn Bùng, cao độ hiện trạng tuyến đường QL.17;
- Hướng thoát nước từ Tây Bắc xuống Đông Nam, nước được thu gom bằng hệ thống cống, rãnh thoát nước và hệ thống mương hở sau đó thoát vào kênh tiêu N39, N41 (sau điều chỉnh cải tuyến đi giữa và giáp khu công nghiệp);
- Hoàn trả các tuyến kênh mương tưới, tiêu hiện trạng vẫn còn nhiệm vụ tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp và chống úng cho khu vực.
b) Quy hoạch giao thông:
Thiết kế mạng lưới giao thông theo dạng mạng ô bàn cờ; các yếu tố kỹ thuật của các tuyến đường đảm bảo giao thông thuận lợi, phù hợp với lưu lượng, tải trọng của các phương tiện tham gia giao thông trong khu công nghiệp.
Mạng lưới giao thông gồm các tuyến đường đối ngoại, đường nội bộ có các mặt cắt ngang điển hình như sau:
- Giao thông đối ngoại:
Nhà đầu tư có trách nhiệm đầu tư xây dựng một phần các tuyến đường giao thông đối ngoại dưới đây để đảm bảo kết hợp khai thác hạ tầng khu công nghiệp.
+ QL.17 đoạn giáp với KCN Gia Bình II về phía Đông Bắc của KCN. Nhà đầu tư phải đầu tư xây dựng phần đường gom QL.17 như sau: Hè đường rộng 6,0m + lòng dường gom rộng 10,5m + dải phân cách phụ rộng 2,0m = 18,5m (tính từ mép phần kết cấu chính của mặt đường QL.17 hiện trạng);
+ ĐT.282B đoạn giáp với KCN Gia Bình II về phía Tây Bắc của KCN. Nhà đầu tư phải đầu tư xây dựng 1/2 mặt cắt đường ĐT.282B theo quy hoạch gồm: Hè đường rộng 5,0m + lòng đường rộng 15,0m + bờ kênh rộng 2,0m = 22m;
+ Tuyến đường huyện đoạn từ trung tâm đô thị Nhân Thắng đến QL.17 về phía Đông Nam của KCN có mặt cắt ngang điển hình rộng 36m (gồm lòng đường rộng 2x10,5m +  hè đường rộng 2x6,0m + dải phân cách giữa rộng 3,0m). Nhà đầu tư phải đầu tư xây dựng 1/2 mặt cắt đường quy hoạch gồm: Hè đường rộng 6,0m + lòng đường rộng 10,5m + 1/2 dải phân cách giữa rộng 1,5m = 18,0m.
- Các tuyến đường trục KCN và các tuyến giao thông đối nội:
+ Mặt cắt ngang điển hình Đ1, chiều rộng 42,0m = 2x12,0m (lòng đường) + 2x6m (hè đường) + 6,0m (dải phân cách);
+ Mặt cắt ngang điển hình Đ2, chiều rộng 22,5m = 10,5m (lòng đường) + 2x6m (hè đường).
- Bãi đỗ xe tĩnh: Bố trí các bãi đỗ xe tĩnh đảm bảo đủ nhu cầu cho các phương tiện vận tải, đưa đón công nhân của các doanh nghiệp trong KCN.
c) Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện cấp cho khu quy hoạch dự kiến lấy trạm biến áp 110/35/22kV - Vạn Ninh, theo quy hoạch trạm có công suất 63 MVA.
- Thiết kế hệ thống cung cấp điện KCN Gia Bình II sử dụng hệ thống lưới điện 22kV được thiết kế theo dạng vòng kết hợp hình tia, phân nhánh.
- Hoàn trả các tuyến đường điện trung thế hiện trạng dọc hè các tuyến đường giao thông đảm bảo cấp điện cho nhân dân khu vực.
- Từ trạm biến áp 110kV xây dựng đường điện 22kV, mạch kép trục chính cấp điện cho các nhà máy, khu dịch vụ, nhà ở trong khu vực.
- Điện chiếu sáng: Nguồn cấp điện cho hệ thống chiếu sáng lấy từ tủ điện tổng của trạm biến áp chiếu sáng đường hoặc trạm biến áp của các khu công cộng, cáp điện chiếu sáng sử dụng cáp ngầm Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC.
d) Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp và công suất cấp nước: Quy hoạch xây dựng nhà máy cấp nước sạch với công suất khoảng 9.500m3/ng.đ, nguồn nước mặt sông Đuống;
- Hệ thống đường ống cấp nước cho khu dự án được thiết kế dạng mạng vòng kết hợp nhánh cụt, sử dụng ống có đường kính ống từ D110 – D400mm;
- Mạng cấp nước được xây dựng vừa cấp nước sản xuất, sinh hoạt, chữa cháy, hệ thống các trụ cứu hỏa được lắp đặt trên các đường ống cấp nước chính với bán kính phục vụ khoảng 150 m.
e) Quy hoạch thoát nước thải, vệ sinh môi trường:
- Thiết kế hệ thống thoát nước thải riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa. Mạng lưới đường cống được bố trí dọc theo các tuyến đường. Sử dụng cống tròn bê tông cốt thép đúc sẵn hoặc nhựa có đường kính D400-D800 mm.
- Bố trí các trạm bơm tăng áp tại các vị trí bất lợi trong tuyến cống để tăng áp tự chảy và giảm độ sâu đặt cống.
- Nhà máy xử lý nước thải có công suất khoảng 6.700m3/ng.đ, nước thải sau xử lý đạt cột A-QCVN40:2011/BTNMT trước khi xả ra môi trường, có bố trí hồ sự cố trong ô đất quy hoạch xây dựng nhà máy xử lý nước thải.
- Chất thải rắn: Gồm chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
f) Thông tin liên lạc:
- Tổng nhu cầu thuê bao dự kiến khoảng: 9.500 thuê bao;
- Toàn bộ hệ thống thông tin liên lạc sẽ được đặt trong hào kỹ thuật, cống cáp kỹ thuật.

g) Đánh giá môi trường chiến lược:
- Đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung theo quy hoạch chung của khu công nghiệp, phát triển cây xanh trong khu công nghiệp để giảm thiểu khói bụi, tiếng ồn.
- Nguồn chất thải rắn phát sinh tại khu công nghiệp cần đầu tư trang bị hệ thống thùng thu gom và khu vực tập trung, sau đó chất thải rắn được vận chuyển đến điểm xử lý chất thải rắn tập trung của khu vực.
- Các dự án đầu tư thứ cấp trong KCN thực hiện lập, thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM, cam kết bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.
7. Đề xuất kiến nghị
UBND tỉnh Bắc Ninh trân trọng báo cáo, trình Bộ Xây dựng xem xét cho ý kiến về nội dung đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng KCN Gia Bình II, tỷ lệ 1/2.000 để UBND tỉnh làm căn cứ phê duyệt Đồ án theo quy định.
(UBND tỉnh Bắc Ninh gửi kèm tài liệu và bản vẽ có liên quan)./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- TTTU, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Sở Xây dựng;
- Ban quản lý các KCN Bắc Ninh;
- Văn phòng UBND tỉnh: XDCB, TNMT, PCVP, CVP;
- Lưu: VT, XDCB.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH


(Đã ký)


Nguyễn Hương Giang



dịch vụ ký gửi nhà đất bắc ninh